Định mức vữa không co ngót

Định mức vữa không co ngót được tính từ khối lượng và thể tích một bao vữa sau khi đổ bê tông thành phầm. Một bao vữa grout có khối lượng 25kg, khi đổ bê tông thành phẩm được 13 lít (0,013 m3). Có nghĩa là để đổ 1 khối bê tông cần 1000/0,013 = 77 bao vữa không co ngót. Tương đương 1925 kg vữa khô.

Vữa tự chảy không co TKA Grout 101S
Vữa tự chảy không co TKA Grout 101S

Một khối vữa là diện tích 1 m2 có độ dày 1000 mm. Mỗi 1 mét vuông sẽ tùy độ dày thi công mà tính được định mức tiêu thụ:

Để dể tính, ta tính cho độ dày 1 li (1mm). 1m2 đổ dày 1mm sẽ cần: 1,925 kg. Tùy độ dày sẽ nhân lên. Tối thiểu phải đổ dày từ 6 mm trở lên.

Như vậy, định mức vữa không co ngót (kg/m2) = (độ dày thi công theo mm)*1,925 (kg/m2)

Lấy kết quả nhân với giá vữa/kg sẽ ra số tiền vật liệu cho 1m2. Sau đó nhân với toàn bộ diện tích thi công.

Thông tin thêm về vữa không co ngót: Grout 101S

2 thoughts on “Định mức vữa không co ngót

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *