Xử lý khi Nước thấm, nhà ẩm gây hỏng máy giặt, báo lỗi H97 A0

Những bạn độc giả có máy giặt bị hư, báo lỗi H97 và A0 thường do nhà bị ẩm thấp. Đa phần là do thấm nước, hoặc do máy giặt đặt ở nơi bị mưa hắt vào, hoặc đặt trong nhà vệ sinh. Sau đây là bài hướng dẫn xử lý và sửa chữa máy giặt Panasonic, National và một số dòng máy Nhật.

Cách xử lý khi máy giặt báo lỗi H 97 và A0

Bật chế độ sấy máy giặt để sấy cảm biến

Trước tiên, hãy xem khu vực máy giặt có bị ẩm thấp quá không. Hãy vệ sinh khu vực máy giặt. Bỏ hết đồ trong máy giặt ra. Bật chế độ sấy máy khoảng 6-10 phút và thử giặt lại. Lỗi này thường do vấn đề cảm biến độ ẩm và cảm biến mức nước.

Vệ sinh cảm biến máy giặt, xử lý lỗi H97

Nếu cách trên không hiệu quả. Hãy tháo nắp phía sau máy giặt và tìm những cảm biến. Tháo nó ra vệ sinh (cạo sạch bẩn cáu cặn, lớp oxy hóa). Sau đó lắp lại. Thường thì lỗi H97 sẽ được giải quyết. Kiểm tra các jack cắm cảm biến, dây điện xem có bị chuột cắn hoặc tuột ra không nữa nhé. Đôi khi lỗi do jack bị tuột (máy giặt rung lắc lâu làm nó long ra).

Đặc biệt chú ý 2 cảm biến dưới cùng như hình trên. Có thể rút ra đấu chập 2 đầu điện của cảm biến với nhau cũng có thể xử lý lỗi H97.

Kiểm tra đầu nước điều hòa bộ phận sấy, xử lý lỗi A0

Lỗi A0 thường do bộ phận nước điều hòa bị tắc. Cần kiểm tra ống tuy ô như sau:

Lưu ý khi thao tác sẽ thấy nhiều dây điện, kiểm tra xem chúng có đoạn nào bị đứt không. Nếu có thì phải hàn vào, rồi bọc cách điện bằng băng dính cách điện nhé.

Nhiều trường hợp lỗi A0 không thể xử lý đơn giản như vậy. Thì hãy tháo mặt trước máy giặt hoặc đâu đó. Tìm cảm biến mực nước (trông thường giống những cảm biến độ ẩm).
Vệ sinh chúng. Hoặc kiểm tra dây có đứt không, jack có tuột không. Nếu chúng mất kết nối thì cũng là nguyên nhân lỗi A0.

Rung lắc khi giặt, vắt lâu ngày khiến các bộ phận có thể rơi ra… (hàng cũ mà)

Sửa máy giặt đấu nhầm điện áp

Máy giặt đấu nhầm điện áp thường hay gặp đối với dòng máy Nhật nội địa, hàng bãi. Chỉ cần cắm vào điện áp 220V là sẽ hỏng ngay. Người dùng thường hoang mang vì nó không còn báo lỗi gì nữa, màn hình đen ngòm.

Lúc này khi liên hệ thợ sửa, thường sẽ bị dọa dẫm như là hỏng nặng, cháy main, chết Chip. Hoặc là “lỗi nặng lắm, phải khám kỹ mới được”. Nhưng nên nhớ, Nhật Bản họ là quốc gia đi đầu thế giới về sự cẩn thận, quy tắc. Thiết bị của họ luôn có 1 hệ thống phòng vệ chống quá áp. Khi cắm vào điện áp cao hơn cho phép nó sẽ hỏng trước. Cụ thể là cầu chì, và tụ bảo vệ quá áp. Các bạn cần tháo vỉ bo mạch của nó ở phần dưới, phía trước máy giặt.

Không quá khó. Bạn chỉ cần 1 tua vít, kìm, mỏ hàn súng lục (hàn xung), một cuộn thiếc nhỏ, một tụ gốm xoay chiều bảo vệ điện 110V. Xử lý cái cầu chì cháy bằng một sợ đồng mảnh (hiện tôi chưa biết cách thay cầu chì khác vì loại này là cầu chì in lên mạch). Thay tụ đã nổ bằng tụ gốm bảo vệ quá áp (nếu không có thì không cần thay).

Sau đó, dùng silicon bơm trám lại vị trí cầu chì và tụ.

Xử lý độ ẩm trong nhà, chống thấm

Đối với đường ống thoát nước từ máy giặt, cần vệ sinh sạch để chúng thoát nước tốt. Các tường trong nhà cần xử lý chống thấm nếu bị thấm mốc tường. Với sàn xi măng bê tông (nhà cũ) thì hãy dùng phụ gia TKA Latex tưới lên để giảm khả năng bốc hơi nước lên, ngăn ngấm nước xuống bê tông. Sau khi khô, quét nước xi măng lên một lượt để bảo vệ.

Kiểm tra các khu vực đấu nối nước với máy giặt. Nếu có rò rỉ phải xử lý ngay, không để nước chảy vào máy giặt sẽ gây hư hỏng và lỗi.

Xử lý khi máy giặt rung lắc mạnh, cách gia cố sàn

Mỗi khi máy giặt rung bần bật, lắc mạnh sẽ gây cảm giác xót của. Và ồn ào. Máy hoạt động trong điều kiện rung lắc quá mạnh sẽ gây hại ổ bi, hại sàn, và hại máy.

Để giải quyết vấn đề này. Độc giả cần xem xét tới chân máy đã được để ngay ngắn chưa? Có bị khập khiễng không? Lưu ý sàn cần có độ cứng tốt và bằng phẳng. Tránh đặt máy khu vực có độ dốc hoặc nứt vỡ, hoặc bê tông yếu. Nếu các điều kiện trên chưa được thỏa mãn. Bạn có thể sửa chữa lại mặt sàn bê tông. Hiện nay có nhiều sản phẩm để gia cố sàn:

  • Vữa sửa chữa bê tông mác 400 kết dính bê tông cũ rất tốt. Áp dụng được với những mặt sàn quá dốc, bị sứt mẻ, hoặc quá mềm (do thợ đổ dưới nhiều cát và ít xi măng). Vữa loại này chỉ cần trộn nước theo tỉ lệ trên bao bì rồi láng lên bề mặt một lớp mỏng và làm phẳng. Độ cứng của lớp này mạnh gấp 2-3 lần bê tông thường và dính rất chắc với sàn cũ.
  • Vữa tự chảy không co ngót mác cao từ 500-1000. Đây là loại vữa tự chảy nên phải ngăn xung quanh tạo khuôn và đổ vào. Sau đó tạo phẳng (mặc dù vữa đã tự chảy). Rất thích hợp khi bạn muốn làm chân đế đặt máy giặt cao hơn cos sàn cũ.
  • Vữa tự sang phẳng mác 300 là một sản phẩm có thể dùng tốt nhất để tạo bề mặt đặt máy giặt. Cần tạo gờ chắn xung quanh rồi rót vữa đã trộn nước vào. Sau đó cào đều vữa ra. Vữa sẽ tự tạo mặt phẳng tuyệt đối.
  • Bột xoa nền Hardener là vật liệu tăng cứng siêu mạnh cho sàn/ lớp bê tông mới đổ. Chỉ cần rắc vào bê tông mới đổ sắp ninh kết và dùng bàn xoa xoa phẳng là được. Sàn sẽ có độ cứng gấp nhiều lần.

Tổng hợp Bảng mã lỗi máy giặt

HO1: Sự cố cảm ứng mực nước ( water sensor)
H02: Sức mạnh cho động cơ để phát hiện các phi energization của đột qụy động cơ
H04: Sự cố về rơ-le, đoản mạch điện
H05: Kiểm tra IC nhớ ở bảng mạch điều khiển. Sự cố về bộ nhớ
H06: Điều khiển hiển thị và phụ tải không thích ứng
H07: Cảm biến, bộ đếm ở động cơ chính. Sự cố cảm ứng xoay, đếm.
H08: Bất thường bộ nhớ máy vi tính. Nếu bạn không thể đọc bộ nhớ trong bộ điều khiển. Thay thế bộ điều khiển cho tải.
H09: Dây dẫn bi đứt, xem hiển thị và bảng mạch điều khiển, nguồn điện…
H10: Lỗi bộ phận cảm ứng làm nóng
H100: Lỗi về thoát nước
H101: Lỗi bơm thoát nước, sửa mã lỗi máy giặt national nội địa.
H11: Lỗi bộ phận cảm ứng hút gió-TH1.
H12: Sửa mã lỗi máy giặt national nội địa.
H15: Lỗi bộ phận cảm ứng làm mát -TH2.
H17: Lỗi bộ phận cảm ứng nước nóng.
H19: Lỗi điều khiển tải máy giặt
H21: Lỗi cảm biến mức nước (water level)
H23: Lỗi cảm biến báo nước nóng.
H24: Lỗi bộ phận sấy. Nếu nguồn nhiệt được cung cấp để sấy không còn. Mất kết nối. Kiểm tra nhiệt độ cầu chì, các dây dẫn cầu chì .
H25: Hỏng bánh răng motor.
H26: Động cơ máy giặt chạy bất thường.
H27: Lỗi cửa máy giặt.
H28, H29, H30, H31, H32, H33, H34, H35: Lỗi quạt làm mát máy giặt .
H36, H37: Lỗi cảm biến báo mực nước.
H38: Lỗi máy giặt nhiều bọt xà phòng 2
H39, H40: Lỗi máy giặt nhiều bọt xà phòng 2
H41, H42, H43: Lỗi về sự cố cảm ứng báo rung.
H44: Độ rung máy giặt bất thường.
H45: Lỗi chân đề máy giặt.

H46: Lỗi cảm biến ánh sáng
H47: Lỗi cảm biến điện từ.
H48: Lỗi các nhiệt kế điện trở.
H49: Sửa mã lỗi máy giặt national nội địa.
H50: Lỗi mạch bảo vệ quá dòng.
H51: Lỗi sự cố quá tải.
H52: Lỗi sự cố điện áp cao.
H53: Lỗi sự cố điện áp thấp.
H54: Lỗi phụ tải.
H55: Lỗi sự cố mạch điện quá dòng điện -bộ biến tần 1.
H56: Lỗi sự cố mạch điện quá dòng điện -bộ biến tần 2.
H57: Lỗi sự cố nguồn điện từ giảm.
H58: Lỗi sự cố nguồn điện giảm từ
H59: Lỗi quạt sấy.
H59: Lỗi motor quạt làm khô
H60: Mạch điện hở
H61: Mạch điện hở
H62: Sửa mã lỗi máy giặt national nội địa.
H63: Lỗi máy bơm.
H64: Lỗi cấp nguồn 2
H65: Lỗi sự cố đoản mạch
H66: Lỗi quá nhiệt
H76: Lỗi quá nhiệt 2
H68: Lỗi sự cố ngắn mạch
H69: Lỗi sự cố ngắn mạch
H70: H71: Lỗi máy bơm nước tuần hoàn.
H81: Lỗi động cơ khí nén.
H82: Lỗi bản mạch HP, đơn vị HP.
H83: Sự cố bảo vệ nguồn điện tổng.
H84: Lỗi bản mạch HP
H85: Sự cố bảo vệ điện áp DC .
H86: Lỗi mô tơ quạt làm khô, dẫn khí ra ngoài, đơn vị HP, sự cố độ nóng hút đẩy khí.
H87: Lỗi mô tơ quạt làm khô, dẫn khí ra ngoài
H88: Lỗi sự cố chế độ kiểm tra loại bỏ khí gas.
H91: Lỗi sự cố chuyển động đỉnh DC, bản mạch HP, đơn vị HP
H92: Lỗi quạt làm mát, đường làm mát, mô tơ quạt làm khô. Sự cố bảo vệ qúa tải nhiệt độ IPM .
H93: Lỗi đầu nối cảm ứng độ nóng hút đẩy khí, đơn vị HP.
H94: Lỗi sự cố cảm ứng IPM, bản mạch HP.
H95: Lỗi đầu nối cảm ứng nhiệt độ gió lạnh, đơn vị HP.
H96: Lỗi đầu nối cảm ứng nhiệt độ ngưng kết, đơn vị HP.
H97: Lỗi đầu nối cảm ứng độ nước, đơn vị HP.
H98: Lỗi sự cố thông báo.
H99: Lỗi sự cố doreinponpu thoát nước quá tải nguồn điện.
HA0: Lỗi sự cố doreinponpu thoát nước.
HA1: Lỗi bơm thoát nước HA1, HA2.
U10: Lỗi sự cố bất thường xảy ra ở thanh kim loại cố định.
U11: Lỗi cố không có nước.
U12: Lỗi sự cố về mở cửa máy giặt.
U13: Sự cố mất cân bằng (blance), bỏ bớt quần áo, thiết lập mực nước.
U14: Sự cố về cung cấp nước, quên mở van cấp nước
U15: Lỗi cảm biến nhiệt.
U16: Lỗi sự cố sai lệch bộ lọc(filter)
U17: Lỗi vòng quay.
U18: Lỗi về thiết bị lọc nước.
U21: Lỗi thời gian thiết lập.
U22: Lỗi hệ thống thiết lập.
U25: Lỗi cân bằng máy giặt.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *